Cầu Kè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một đơn vị hành chính cấp huyện: "Cầu Kè" là tên của một huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, Việt Nam, nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Cầu Kè có diện tích tự nhiên là 242 km².
- Thị trấn Cầu Kè là huyện lị của huyện Cầu Kè.
- Trước năm 1975, Cầu Kè là một huyện của tỉnh Trà Vinh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Cầu Kè": Cụm từ dùng để chỉ đầy đủ đơn vị hành chính này, phân biệt với tên gọi chung của địa danh.
- Kinh tế huyện Cầu Kè chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
- "thị trấn Cầu Kè": Dùng để chỉ thị trấn - trung tâm hành chính của huyện.
- Chợ thị trấn Cầu Kè rất nhộn nhịp.
Biến thể và từ liên quan
- Địa danh liên quan:
- Tỉnh Trà Vinh: Đơn vị hành chính cấp tỉnh mà huyện Cầu Kè trực thuộc.
- Sông Hậu: Một trong hai nhánh chính của sông Mekong, chảy qua khu vực này.
Thông tin bổ sung (Dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây tỉnh Trà Vinh, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, bên bờ trái sông Hậu.
- Đặc điểm tự nhiên: Địa hình đồng bằng rất phẳng và thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều.
- Hành chính: Bao gồm 1 thị trấn (thị trấn Cầu Kè) và 9 xã.
- Dân cư: Dân số đa dạng với các dân tộc Kinh, Khơme, Hoa cùng sinh sống.
- (huyện) Huyện ở phía tây tỉnh Trà Vinh. Diện tích 242km2. Số dân 117.800 (1997), gồm các dân tộc: Kinh (60%), Khơme (31%), Hoa v.v.. Là đồng bằng rất phẳng và thấp nằm dọc bờ trái sông Hậu, thuỷ triều lên xuống mạnh, sông ngòi chằng chịt (20m/ha). Trước 1975 là huyện của tỉnh Trà Vinh, thuộc tỉnh Cửu Long (1976-91), từ 26-12-1991 chia tỉnh Cửu Long, trở lại tỉnh Trà Vinh, gồm 1 thị trấn Cầu Kè huyện lị, 9 xã
- (thị trấn) h. Cầu Kè, t. Trà Vinh